Tới nội dung chính
Tiếp cận của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

5.0 trên 5 sao

Tiếp cận của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa là đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các chính phủ và công chúng, bởi vai trò to lớn, cũng như đóng góp của khu vực này cho nền kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội... Điều này thể hiện ở số lượng doanh nghiệp, đóng góp vào GDP, tạo việc làm cho xã hội, dẫn dắt phát triển nền kinh tế, điều tiết cân bằng thị trường. Cụ thể: ở châu Âu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 99% tổng số doanh nghiệp ; con số này ở Australia là 98%, sản xuất chiếm 1/3 GDP và tạo ra 4,7 triệu việc làm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 90% tổng số nhà xuất khẩu hàng hóa và hơn 60% nhà xuất khẩu dịch vụ là doanh nghiệp nhỏ và vừa; ở Anh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 99,3% tổng số doanh nghiệp, đạt doanh thu hằng năm vào khoảng 1,6 nghìn tỷ bảng, chiếm 47% doanh thu của khu vực tư nhân. Do có vai trò to lớn, cũng như tính hiệu quả, Chính phủ Anh đã dự tính chuyển 25% chi tiêu của Chính phủ, trực tiếp hoặc trong chuỗi cung ứng cho khu vực doanh nghiệp này ... Do những đóng góp to lớn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên các quốc gia luôn tìm cách xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ tối đa cho sự phát triển khu vực doanh nghiệp này, trong đó hỗ trợ tiếp cận vốn là một trong những chính sách quan trọng.

Tác giả
TS. Phùng Thế Đông - Ths Nguyễn Thị Hồng Nhâm
Khổ sách
14,5 x 20,5
Số trang
228

Liên hệ

Liên hệ ngay về sách Tiếp cận của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Chi tiết sách

Nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa là đề tài thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các chính phủ và công chúng, bởi vai trò to lớn, cũng như đóng góp của khu vực này cho nền kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội... Điều này thể hiện ở số lượng doanh nghiệp, đóng góp vào GDP, tạo việc làm cho xã hội, dẫn dắt phát triển nền kinh tế, điều tiết cân bằng thị trường. Cụ thể: ở châu Âu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 99% tổng số doanh nghiệp ; con số này ở Australia là 98%, sản xuất chiếm 1/3 GDP và tạo ra 4,7 triệu việc làm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 90% tổng số nhà xuất khẩu hàng hóa và hơn 60% nhà xuất khẩu dịch vụ là doanh nghiệp nhỏ và vừa; ở Anh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm khoảng 99,3% tổng số doanh nghiệp, đạt doanh thu hằng năm vào khoảng 1,6 nghìn tỷ bảng, chiếm 47% doanh thu của khu vực tư nhân. Do có vai trò to lớn, cũng như tính hiệu quả, Chính phủ Anh đã dự tính chuyển 25% chi tiêu của Chính phủ, trực tiếp hoặc trong chuỗi cung ứng cho khu vực doanh nghiệp này ... Do những đóng góp to lớn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, nên các quốc gia luôn tìm cách xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ tối đa cho sự phát triển khu vực doanh nghiệp này, trong đó hỗ trợ tiếp cận vốn là một trong những chính sách quan trọng.

Ở Việt Nam, trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam đã xác định doanh nghiệp là đội quân chủ lực, dẫn dắt đất nước đạt mục tiêu giàu mạnh, thịnh vượng và sánh ngang các nước trong khu vực và thế giới. Thực tế chứng minh, doanh nghiệp là khu vực có đóng góp lớn nhất vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, bình quân trong giai đoạn 2010-2017 , khu vực này đóng góp cho ngân sách nhà nước tăng 12,4%/năm, tương đương trên 60% trong GDP của toàn bộ nền kinh tế. Trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đến 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo công ăn việc làm cho khoảng hơn 5 triệu lao động. Bình quân năm giai đoạn 2012-2017, số doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 8,8% cao hơn mức tăng bình quân của doanh nghiệp lớn là 5,4%.

Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Ban Kinh tế Trung ương và USAID (2017) , qua ba thập kỷ đổi mới (1986 - nay), phần lớn các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam vẫn chỉ có quy mô nhỏ và siêu nhỏ (có tới 42% doanh nghiệp có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ và 85% doanh nghiệp hoạt động chính thức có doanh thu dưới 2 tỷ), trong đó, hiệu suất của khu vực kinh tế này còn thấp và có sự suy giảm trong một thập kỷ qua. Hiệu suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROI) của các doanh nghiệp tư nhân rất thấp, chỉ bằng 1/5 của doanh nghiệp FDI và gần 1/2 của doanh nghiệp nhà nước. Hiệu suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp tư nhân bình quân chỉ đạt 4% so với 16,3% của doanh nghiệp FDI và 11% của doanh nghiệp nhà nước (2014). Về liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam chỉ có khoảng 21%, trong khi tỷ lệ này ở Thái Lan là 30%, Malaysia là 46%. Ước tính Việt Nam chỉ có chưa đến 0,1% doanh nghiệp khoa học công nghệ trong tổng số doanh nghiệp. Chi phí đầu tư cho đổi mới khoa học công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam chỉ chưa đầy 0,3% doanh thu, trong khi tại Ấn Độ tỷ lệ này là 5%, Hàn Quốc là 10%, Nhật Bản là 50%...

Do vai trò to lớn của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng, Việt Nam đã và đang nỗ lực tháo gỡ những rào cản nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Các khía cạnh được Chính phủ quan tâm, như: phát triển hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh, cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm tiếp nhận, chuyển giao, tạo sự lan toả rộng rãi về công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại; phát huy và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; có chính sách hỗ trợ nhằm đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp quốc gia; tạo thuận lợi để các hộ và cá nhân tự nguyện liên kết hình thành doanh nghiệp hoặc các hình thức tổ chức hợp tác khác. Hỗ trợ và khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước, hỗ trợ đổi mới, sáng tạo, hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực có đủ khả năng tham gia mạng sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu; xoá bỏ mọi định kiến, rào cản; cải cách mạnh các thủ tục hành chính rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển. Bên cạnh đó, các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; tạo nguồn vốn và mặt bằng sản xuất kinh doanh; cung cấp thông tin thị trường và xúc tiến thương mại, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, đào tạo nghề cho lao động cũng đang được Chính phủ quan tâm hỗ trợ cho khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa...

Theo Báo cáo điều tra năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), giai đoạn 2013-2015, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải vay vốn ngân hàng với chi phí cao hơn, với mức cao hơn các doanh nghiệp lớn khoảng 1-2%/năm; tỷ lệ chi phí không chính thức chiếm 64% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, 56% doanh nghiệp nhỏ và 49% doanh nghiệp vừa, trong khi tỷ lệ này ở các doanh nghiệp lớn chỉ là 30%. Chi phí không chính thức này có thể chiếm tới hơn 10% tổng doanh thu của các doanh nghiệp (doanh nghiệp tham gia khảo sát)...

Nhìn chung, các nghiên cứu về tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đều có chung nhận định, tiếp cận vốn là nhân tố mấu chốt cho sự phát triển khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự khó khăn trong tiếp cận vốn vay đã trở thành một trong những rào cản quan trọng trong phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Khả năng tiếp cận vốn khó khăn buộc các doanh nghiệp mất thêm các chi phí, cả chính thức và phi chính thức để có thể có được khoản vay, hoặc/và phải tiếp cận thị trường phi chính thức và phải trả lãi suất cao hơn, như: sự phiền hà về thủ tục; luôn yêu cầu phải có tài sản thế chấp và tình trạng tham nhũng trong quan hệ tín dụng. So sánh với Malaysia, Philippines và Thái Lan, thì các doanh nghiệp Việt Nam phải trả lãi suất cao hơn nhiều đối với các khoản vay ngoại tệ dài hạn... thực tế này làm gia tăng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, cản trở sự phát triển.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, với mong muốn làm rõ bản chất vấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất một số giải pháp chính sách nhằm tháo gỡ vấn đề tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, nhóm tác giả trân trọng giới thiệu cuốn sách “Tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” để bạn đọc tham khảo.

Nội dung cuốn sách nằm trong Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở của Học viện Chính sách và Phát triển. Trong quá trình hoàn thiện, nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học: Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Trọng Nguyên, Tiến sĩ Bùi Thúy Vân, Thạc sĩ Ngô Xuân Khoa, Tiến sĩ Trần Thế Nữ, Tiến sĩ Trần Thế Tuân đã có đóng góp ý kiến phản biện.

Do vấn đề nghiên cứu rộng lớn, có sự thay đổi liên tục cùng nhịp thở của kinh tế thị trường, trong khi kiến thức còn hạn chế, nên cuốn sách không tránh khỏi sai sót. Tác giả mong bạn đọc góp ý phản biện. Mọi ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ: Khoa Chính sách công, Học viện Chính sách và Phát triển, Tòa nhà Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ngõ 7, Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: [email protected].

Xin trân trọng cảm ơn.

Hà Nội, tháng 9 năm 2019

TS. Phùng Thế Đông

Thông tin xuất bản

Tác giả
TS. Phùng Thế Đông - Ths Nguyễn Thị Hồng Nhâm
Thể loại
Số trang
228
Khổ sách
14,5 x 20,5

Mục lục

LỜI NÓI ĐẦU trang 7
Chương 1: KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁC DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA trang 13
  • I. DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA trang 14
  • 1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trang 14
  • 2. Khái niệm, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theopháp luật Việt Nam trang 20
  • 3. Vai trò và vị trí của doanh nghiệp nhỏ và vừa trang 26
  • 4. Quan hệ giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn trang 35
  • II. NGUỒN VỐN CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA trang 38
  • 1. Các kênh huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trang 38
  • 2. Nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận nguồn vốn của doanhnghiệp nhỏ và vừa trang 52
  • III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬNVỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA trang 56
  • 1. Môi trường kinh doanh và thể chế trang 57
  • 2. Đặc điểm của doanh nghiệp trang 59
  • 3. Đặc điểm của chủ doanh nghiệp trang 63
  • 4. Uy tín tín dụng của doanh nghiệp trang 67
  • 5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trang 68
Chương 2: KHẢ NĂNG VÀ CHI PHÍ TIẾP CẬN VỐN CỦA CÁCDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM trang 71
  • I. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM trang 72
  • 1. Sự thay đổi về chất lượng và số lượng trang 72
  • 2. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trang 78
  • 3. Đóng góp của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa trang 84
  • II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU VỰC DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA trang 86
  • 1. Những hạn chế trang 86
  • 2. Nguyên nhân của những hạn chế trang 89
  • III. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀVỪA Ở VIỆT NAM trang 93
  • 1. Nền tảng thể chế cho phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ởViệt Nam trang 93
  • 2. Tổng quan thị trường tài chính Việt Nam trang 113
  • 3. Tiếp cận vốn - nhân tố cản trở hoạt động kinh doanh lớn nhất trang 123
  • 4. Những vấn đề đặt ra trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừavà vấn đề tiếp cận vốn trang 133
Chương 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ KHẢ NĂNG TIẾP CẬNVỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM trang 142
  • I. SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU trang 143
  • 1. Số liệu nghiên cứu trang 143
  • 2. Phương pháp nghiên cứu trang 145
  • II. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH VÀ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH trang 148
  • 1. Kiểm định mô hình trang 148
  • 2. Kết quả ước lượng trang 149
Chương 4: GIẢI PHÁP TIẾP CẬN VỐN CHO CÁC DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM trang 156
  • I. ĐỊNH HƯỚNG HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONGTIẾP CẬN VỐN trang 156
  • II. GIẢI PHÁP TIẾP CẬN VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎVÀ VỪA trang 161
  • 1. Cải cách thể chế và hoạt động hỗ trợ của Nhà nước trang 162
  • 2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cạnh tranh trang 171
  • 3. Nâng cao nội lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trang 178
  • III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP trang 180
  • 1. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa từ thể chế và nguyên tắcthị trường trang 180
  • 2. Doanh nghiệp cần thay đổi tư duy trong bối cảnh cách mạngcông nghiệp lần thứ tư trang 185
PHỤ LỤC trang 205
TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 218

Câu hỏi thường gặp

Đặt mua sách bằng cách nào?

Website giới thiệu sách, không bán lẻ trực tuyến. Bạn đọc gọi số 024.38455766 hoặc gửi thư điện tử tới [email protected] để được hướng dẫn đặt mua. Chi tiết xem trang Hướng dẫn mua sách.

Có thể mua sách trực tiếp ở đâu?

Tại Trung tâm phát hành sách Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 23 Lý Nam Đế, Phường Hoàn Kiếm, Hà Nội, hoặc tại các cửa hàng sách trên toàn quốc.

Ngoài Hà Nội, Nhà xuất bản có văn phòng ở đâu?

Nhà xuất bản có ba văn phòng đại diện:
Hồ Chí Minh: 161-163 Trần Quốc Thảo, phường Nhiêu Lộc
Cần Thơ: Phi trường 31, đường Cách mạng Tháng Tám, Phường Bình Thủy
Đà Nẵng: Số 172 đường 2/9, Phường Hòa Cường

Sách được giao và thanh toán như thế nào?

Trong nội thành Hà Nội, nhân viên Nhà xuất bản đến giao sách kèm hoá đơn GTGT và làm thủ tục thanh toán. Ngoài nội thành Hà Nội, sách được giao qua bưu điện gần nhất sau khi Nhà xuất bản nhận được tiền mua sách; bạn đọc thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản.

Vì sao nhiều cuốn sách ghi giá “Liên hệ”?

Giá bìa của những cuốn này chưa được cập nhật trên website. Bạn đọc gọi số 024.38455766 để được báo giá và biết sách còn phát hành hay không.

Nhà xuất bản có sách điện tử không?

Có. Sách điện tử của Nhà xuất bản đọc được trên Internet tại xbqdnd.vn và trên mạng truyền số liệu quân sự tại xbqdnd.bqp.

Có thể bạn sẽ thích