| 25 |
Dân quân du kích vùng ven Sài Gòn trong chiến tranh giải phóng (1945-1975) |
Tiến sĩ Lê Thế Tài |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 26 |
Từ đội du kích Bắc Sơn đến trung đội Cứu quốc quân 1 |
Đại tá, Tiến sĩ Dương Đình Lập |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 27 |
Giáo dục và y tế khu vực biên giới trên đất liền Việt Nam: thực trạng và giải pháp |
Tiến sĩ Nguyễn Thị Mai Hoa |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 28 |
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở vùng Đồng bằng sông Hồng |
Tiến sĩ Lê Xuân Diệu |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 29 |
Cục diện Đông Nam Á ba thập niên đầu thế kỷ XXI và tác động đến Việt Nam |
Đại tá, PGS, TS Bùi Đình Bôn |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 30 |
Phương tiện bay không người lái và vai trò của tác chiến điện tử – tác chiến không gian mạng |
Đại tá, PGS, TS Nguyễn Huy Hoàng |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 31 |
Công tác giáo dục truyền thống cho cán bộ đảng viên trẻ hiện nay |
Tiến sĩ Nguyễn Kiều Bình |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 32 |
Áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính theo thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng ở khu vực biên giới đất liền |
Tiến sĩ Trần Minh Nguyệt (chủ biên) |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 33 |
Nâng cao chất lượng thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo ở khu vực biên giới của bộ đội biên phòng các tỉnh biên giới Việt Nam – Trung Quốc |
Tiến sĩ Nguyễn Xuân Bách |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 34 |
Danh hiệu Bộ đội Cụ Hồ – Di sản văn hóa thời đại Hồ Chí Minh |
Báo Quân đội nhân dân |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 35 |
Người đi muôn trùng non nước |
Giáo sư Trình Quang Phú |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 36 |
Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc trong kỷ nguyên mới – giá trị lý luận và thực tiễn |
Tiến sĩ Vũ Trọng Hùng (chủ biên) |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 37 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh về chỉnh huấn cán bộ – Định hướng, vận dụng trong giai đoạn cách mạng mới |
Tiến sĩ Trần Quốc Cường |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 38 |
Trí tuệ và bản lĩnh – Sức mạnh niềm tin chiến thắng |
Thiếu tướng, PGS, TS, NGND Nguyễn Bá Dương |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 39 |
Phát huy tổng hợp hệ giá trị văn hóa trong xây dựng nông thôn mới |
Tiến sĩ Lê Thị Hiền - Tiến sĩ Nguyễn Thị Lương Uyên (đồng chủ biên) |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 40 |
Đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch về dự thảo văn kiện và công tác nhân sự Đại hội XIV của Đảng |
Thiếu tướng, PGS, TS Nguyễn Bá Hùng (chủ biên) – GS, TS Lê Văn Lợi (đồng chủ biên) |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 41 |
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong quân đội hiện nay |
Tiến sĩ Nguyễn Văn Trường |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 42 |
Xây dựng Quân đội NDVN cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên mới |
Đại tướng Phan Văn Giang |
16 x 24 |
2025 |
| 43 |
Vận dụng phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân trong thời kỳ mới |
Đại tướng Trịnh Văn Quyết |
16 x 24 |
2025 |
| 44 |
Vận dụng phát triển sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam trong thời kỳ mới |
Đại tướng Trịnh Văn Quyết |
16 x 24 |
2025 |
| 45 |
Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ cơ quan Tổng cục Chính trị lần thứ XX |
Đảng bộ cơ quan Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 46 |
NSND Ngô Mạnh Lân – Người họa sĩ Điện Biên năm ấy |
Triệu Phong thể hiện |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 47 |
Ông tôi – thủ trưởng của tôi |
Phạm Xuân Bình |
14,5 x 20,5 |
2025 |
| 48 |
Cách mạng Tháng Tám (tuyển chọn từ Tạp chí lịch sử quân sự) |
|
14,5 x 20,5 |
2025 |